Số đăng ký: VN-6285-02
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 20 viên
Công ty đăng ký: Les Laboratoires Servier

Thành phần:

Gliclazide: 80mg


Chỉ định:


Được dùng cho tất cả bệnh nhân đái tháo đường cần điều trị bằng thuốc uống: đái tháo đường không có nhiễm toan ceton hay nhiễm toan acid lactic, đái tháo đường týp 2 ở người lớn & ở người lớn tuổi khi kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ tiết chế đơn thuần.

Chống chỉ định:

Tuyệt đối:

Quá mẫn cảm với gliclazide hay với các sulfonylurea khác hay với sulfonamide hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Đái tháo đường tuýp 1, đặc biệt là đái tháo đường ở trẻ em, nhiễm toan, nhiễm ceton nặng, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường.
Suy thận nặng, suy gan nặng
Dùng chung với miconazole (xem tương tác thuốc)
Cho con bú

Tương đối:

Dùng chung với phenylbutazone, danazol và rượu

Chú ý đề phòng:

Hạ đường huyết: hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng sulfamide hạ đường huyết. Một số trường hợp có thể nặng và kéo dài. Nếu có thể cho bệnh nhân nhập viện và có thể phải cho truyền glucose trong nhiều ngày.
Chọn lựa liều dùng hợp lý cho từng bệnh nhân và thông tin đầy đủ cho bệnh nhân nhằm tránh xảy ra tình trạng này.
Bệnh nhân cao tuổi, suy dinh dưỡng hay thể trạng suy kiệt, cũng như những bệnh nhân bị suy thượng thận hay suy tuyến yên là những bệnh nhân rất dễ nhạy cảm với tác động hạ đường huyết của các thuốc trị đái tháo đường. Có thể khó nhận biết tình trạng hạ đường huyết ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chẹn bêta.
Chỉ cho dùng thuốc này khi mà bệnh nhân có thể ăn uống được đều đặn (kể cả ăn sáng). Cần phải ăn đủ lượng carbohydrate. Hạ đường huyết dễ xảy ra khi chế độ ăn cung cấp ít năng lượng, sau khi gắng sức, uống rượu hay dùng phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác.
Suy thận và suy gan: dược động và/hoặc dược lực của gliclazide có thể thay đổi ở bệnh nhân bị suy gan hay suy thận nặng. Trường hợp xảy ra hạ đường huyết ở những bệnh nhân này có nguy cơ sẽ kéo dài, cần phải có những xử lý thích hợp.
Thông báo cho bệnh nhân: nên thông báo cho bệnh nhân và thân nhân của họ về khả năng xảy ra hạ đường huyết, triệu chứng và cách điều trị, cũng như các tình huống dễ gây hạ đường huyết. Bệnh nhân cần phải được thông báo về tầm quan trọng của việc tuân thủ chế độ ăn kiêng, luyện tập và theo dõi đều đặn đường huyết và đường niệu
Mất cân bằng đường huyết: cân bằng đường huyết do dùng thuốc trị đái tháo đường có thể bị ảnh hưởng bởi các tình trạng: sốt, chấn thương, nhiễm trùng hay phẫu thuật. Trong trường hợp này gọi là thất bại thứ phát, khác với thất bại nguyên phát khi mà thuốc không có hiệu quả ngay từ đầu. Chỉnh liều cho phù hợp và tuân thủ chế độ ăn kiêng trước khi kết luận rằng bị thất bại thứ phát.
Xét nghiệm: kiểm tra đường huyết và đường niệu định kỳ. Nếu cần nên kiểm tra hàm lượng hemoglobin glycosyle.

Tương tác thuốc:

Tăng nguy cơ hạ đường huyết:
Chống chỉ định: Miconazole (đường toàn thân, gel bôi miệng): tăng tác dụng hạ đường huyết với nguy cơ gây hạ đường huyết thậm chí dẫn đến hôn mê.
Không nên phối hợp:
Phenylbutazone (đường toàn thân): tăng tác dụng hạ đường huyết của các sulfamide (do giảm gắn kết của sulfamide với protêin huyết tương và/hoặc giảm đào thải chất này). Nên thay bằng một số thuốc kháng viêm khác ít có tương tác hơn, nếu không thể thì nên thông báo cho bệnh nhân để tăng cường tự theo dõi, chỉnh liều nếu cần trong thời gian phối hợp và sau khi ngưng phối hợp.
Rượu: tác dụng "antabuse", nhất là đối với chlopropamide, glibenclamide và tolbutamide. Tăng phản ứng hạ đường huyết (ức chế phản bù trừ, có thể dẫn đến hôn mê do hạ đường huyết). Tránh uống rượu và các thuốc có chứa rượu
Thận trong khi phối hợp:
Thuốc chẹn bêta: tất cả các thuốc chẹn bêta có thể che khuất một vài triệu chứng của hạ đường huyết như đánh trống ngực và nhịp tim nhanh. Đa số các thuốc chẹn bêta không chọn lọc làm tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của biến chứng hạ đường huyết. Thông báo cho bệnh nhân và tăng cường theo dõi đường huyết, nhất là trong thời gian đầu điều trị.
Fluconazole: tăng thời gian bán hủy của sulfamide hạ đường huyết. Thông báo cho bệnh nhân, tăng cường theo dõi đường huyết, chỉnh liều sulfamide trong thời gian phối hợp với fluconazole
Thuốc ức chế men chuyển (mô tả cho captopril, enalapril): thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của sulfamide hạ đường huyết, nhưng dường như hiếm khi xảy ra bất ổn do hạ đường huyết. Có giả thiết cho rằng có cải thiện dung nạp glucose do đó giảm nhu cầu về insulin. Tăng cường theo dõi đường huyết
Tăng đường huyết:
Không nên phối hợp
Danazol: danazol có tác động tăng đường huyết. Nếu không thể tránh được phối hợp này, nên thông báo cho bệnh nhân và tăng cường theo dõi đường huyết và đường niệu. Nếu cần, chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường trong thời gian phối hợp với danazol và sau khi ngưng thuốc này.
Thận trọng khi phối hợp
Chlorpromazine (thuốc an thần kinh) liều cao (100mh/ngày): tăng đường huyết (do làm giảm phóng thích insulin). Thông báo cho bệnh nhân và tăng cường theo dõi đường huyết. Nếu cần, chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường trong thời gian phối hợp với Chlorpromazine và sau khi ngưng thuốc này.
Glucocorticoid và tetracosatide (đường toàn thân và tại chỗ: trong tai, da và trực tràng), ngoại trừ hydrocortisone dùng trong liệu pháp thay thế trong bệnh Addison: tăng đường huyết đôi khi nhiễm ceton (do corticoid làm giảm dung nạp glucose). Thông báo cho bệnh nhân để tăng cường tự theo dõi đường huyết, nhất là khi bắt đẩu điều trị. Chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường trong thời gian phối hợp với corticoid và sau khi ngưng corticoid.
Thuốc giống giao cảm bêta 2 (ritodrine, salbutamol, terbutaline): các thuốc kích thích bêta 2 làm tăng đường huyết. Tăng cường theo dõi đường huyết. Có thể chuyển sang dùng insulin.

Tác dụng ngoài ý:

Hạ đường huyết
Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón. Có thể tránh bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc chia ra nhiều lần.
Một số tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận:
- Nổi ban ngoài da, niêm mạc: ngứa, phát ban, nổi mề đay, hiếm khi có viêm da có bóng nước
- Máu (rất hiếm): thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Tăng ASAT, ALAT, phospate kiềm, viêm gan (hiếm).
Ngưng thuốc nếu bị vàng da tắc mật. Thông thường các triệu chứng này sẽ giảm khi ngưng thuốc

Liều lượng:

Dùng cho người lớn:
Như đối với tất cả các thuốc hạ đường huyết, liều lượng phải được điều chỉnh đối với từng trường hợp.
Trường hợp mất cân bằng đường huyết tạm thời, có thể chỉ cần dùng thuốc ngắn hạn là đủ, ở bệnh nhân mà chế độ ăn kiêng thường cho kết quả cân bằng đường huyết tốt
Bệnh nhân dưới 65 tuổi:
- Liều khởi đầu: liều khuyến cáo là 1 viên/ngày
- Chỉnh liều: khi chỉnh liều, thường tăng mỗi nấc là 1 viên, mỗi đợt điều chỉnh liều phải cách nhau ít nhất 14 ngày.
- Điều trị duy trì: liều thay đổi từ 1-3 viên/ngày, ngoại lệ có thể là 4 viên/ngày. Liều thông thường là 2 viên/ngày, chia làm 2 lần.
Người có nguy cơ:
- Người già trên 65 tuổi: bắt đầu điều trị dùng liều nửa viên/ngày
Có thể tăng liều từ từ cho đến khi cân bằng được đường huyết, mỗi lần tăng liều cách nhau ít nhất 14 ngày và theo dõi đường huyết
- Các bệnh nhân có nguy cơ khác
- Ở bệnh nhân bị suy dinh dưỡng hay thể trạng bị suy sụp hay khẩu phần năng lượng không đều hay bị suy gan, suy thận, khi khởi đầu điều trị phải dùng liều thấp hơn và khi tăng liều phải rất thận trọng nhằm tránh các phản ứng hạ đường huyết có thể xảy ra/
- Bệnh nhân có dùng các thuốc hạ đường huyết khác
Như với tất cả các sulfamide hạ đường huyết khác, có thể chuyển sang dùng thuốc này mà không cần qua giai đoạn chuyển tiếp. Nếu chuyển từ một sulfamide hạ đường huyết có thời gian bán hủy lâu hơn (như chlorpropamide) sang dùng thuốc này, bệnh nhân cần phải được theo dõi kỹ (trong nhiều tuần) nhằm tránh xảy ra tình trạng hạ đường huyết do hiệu quả điều trị của từng thuốc có thể chồng lên nhau.








Theo thuoc.net.vn
Bacsi.com