Thành phần:Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên

- Clarithromycin…………………………….50 0 mg

- Tá dược vừa đủ…………………………..1 viên

( Tá dược gồm: Tinh bột mì, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, talc, PEG 6000, HPMC, màu quinolein, titan dioxyd).

Dạng thuốc bào chế: Viên nén dài bao phim màu vàng, cạnh không sức mẽ

Quy cách đóng gói:

- Hộp 1 vỉ x 10 viên bao phim

- Hộp 10 vỉ x 10 viên bao phim

- Thùng carton đựng 200 hộp, 100 hộp

Chỉ định:

- Điều trị viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da và các mô mềm.

- Điều trị viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà và nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.

- Clarithromycin được dùng phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton hoặc một thuốc đối kháng thụ thể Histamin H2 và đôi khi với một thuốc kháng khuẩn khác để diệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

Cách dùng & liều dùng:

Tùy theo loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh, thời gian điều trị thường kéo dài 7 – 14 ngày.

- Người lớn : 1 viên / lần, ngày 2 lần.

- Trẻ em :7,5 mg/kg thể trọng, 2 lần mỗi ngày đến tối đa 500 mg, 2 lần mỗi ngày.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Người bị dị ứng với các Macrolid

- Dùng chung với astemisol, cisaprid và terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q – T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

Thận trọng:

- Suy giảm chức năng gan, thận

- Phụ nữ mang thai và cho con bú

Tác dụng không mong muốn:

- Rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Steven – Johnson.

- Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích thích.

Cách xử trí: Ngừng dùng Clarithromycin và cần chăm sóc, nếu đã dùng liều rất cao.

Tương tác thuốc:

- Clarithromycin làm tăng tác dụng phụ của carbamazepin và phenytoin

- Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisaprid dẫn đến khoảng cách Q – T kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất.

- Dùng chung Clarithromycin với theophylin dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc.

- Clarithromycin cũng làm giảm sự hấp thụ của zidovudin.

- Clarithromycin làm tăng tích lũy terfenadin.

Quá liều và xử trí :

Triệu chứng quá liều: Mày đay, phản ứng phản vệ.

Xử trí quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần rửa dạ dày.

Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, và tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng









Theo pharimexco.com.vn
Bacsi.com