Tên thường gọi: Buspirone

Biệt dược: BUSPAR

Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc chống lo âu tác dụng bằng cách kích thích receptor serotonin nhóm là ở dây thần kinh, vì vậy làm thay đổi chất dẫn truyền hóa học. Không giống với hầu hết các thuốc chống lo âu khác thuộc nhóm benzodiazepine (như diazepam, lorazepam, alprrazolam và clonazepam), buspirone không có tác dụng an thần.

Dạng dùng:
Viên nén 5mg, long

Bảo quản: ở nhiệt độ phòng (< 30o C)

Chỉ định:
Điều trị các rối loạn lo âu hoặc giảm các triệu chứng lo âu đợt ngắn. Thuốc có tác dụng đặc biệt ở những người lo âu chung, mức độ nhẹ và vừa, không có tác dụng tốt ở những người lo âu nặng, hoảng loạn hoặc rối loạn ám ảnh.

Liều dùng: Xuất hiện tác dụng chậm (sau 2-3 tuần điều trị), thuốc dùng 3 lần/ngày, cứ vài ngày liều có thể tǎng cho đến khi có tác dụng. Thức ǎn có thể làm tǎng hấp thu thuốc.

Tương tác thuốc: Dùng đồng thời Buspirone với các thuốc ức chế mono-amino oxidase (MAO) như marplan, Nardil, pamate và matulane có thể gây tǎng huyết áp. Dùng phối hợp Buspirone với trazadone có thể gây bất thường men gan trong máu. Buspirone làm tǎng tác dụng của warfarin, tǎng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời.

Đối với phụ nữ mang thai: Buspirone có thể dùng cho thai phụ nếu thấy thật sự cần thiết.

Đối với phụ nữ cho con bú: Không biết liệu Buspirone có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Tác dụng phụ: Hay gặp nhất là chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, sợ hãi, kích thích và mất ngủ. Các triệu chứng cai nghiện benzodiazepine có thể xảy ra khi thay các thuốc chống lo âu nhóm benzodiazepine bằng buspirone vì buspirone không phải là benzodiazepine. Các phản ứng cai thuốc gồm kích thích, lo lắng, mất ngủ, run, thậm chí co giật.







Theo YHCT
Bacsi.com