Thành phần :
Cefuroxim axetil tương đương Cefuroxim base 500 mg
Tá dược vđ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Dược lực học:
Bifumax chứa Cefuroxim là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2 phổ rộng. Tác dụng kháng khuẩn của Cefuroxim có được thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn gram âm.

Dược động học:
- Cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hoá và nhanh chóng bị thuỷ phân để phóng thích Cefuroxim vào hệ tuần hoàn.
- Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm, qua nhau thai, bài tiết vào sữa mẹ.
- Cefuroxim được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và 50% bài tiết ở ống thận.
Chỉ định:
- Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
+ Viêm tai giữa và viêm xoang tái phát.
+ Viêm amidan, viêm họng tái phát.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Cefuroxim còn dùng điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Chống chỉ định: Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin

Liều dùng - Cách dùng:
- Người lớn:
+ Điều trị viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang hàm: uống 250 mg/ lần, 12 giờ 1 lần.
+ Trường hợp đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp, nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Uống 250 mg hoặc 500 mg, 12 giờ 1 lần.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Uống 125 mg hoặc 250 mg, 12 giờ 1 lần.
+ Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: uống 1g duy nhất.
+ Bệnh Lyme mới mắc: uống 500 mg/lần x 2 lần/ngày x 20 ngày.
- Trẻ em:
+ Viêm họng, viêm amidan: Uống 20 mg/kg/ ngày, chia 2 lần.
+ Viêm tai giữa, chốc lở: uống 30 mg/kg/ngày.
- Thời gian điều trị: Thông thường là 7 ngày
- Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Không nên nghiền nát viên, đối với trẻ nhỏ nên uống dạng cốm.

Thận trọng:
- Điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin, Penicillin hoặc thuốc khác.
- Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh gây tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
- Nên giảm liều ở người suy thận.
- Dùng dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức.