CÔNG THỨC

cho 1 viên
Amoxicilline trihydrate tính theo amoxicilline 500 mg
(Lactose)
cho 1 muỗng lường
Amoxicilline trihydrate tính theo amoxicilline 250 mg
(Saccharose) (2,15 g)
(Na) (5,7 mg)

CHỈ ĐỊNH
Hiconcil được chỉ định trong các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng và miệng, nhiễm khuẩn thận và tiết niệu, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn tiêu hóa và mật.
Trong trường hợp viêm màng não, nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc, Hiconcil được sử dụng như dạng chuyển tiếp theo sau khi dùng dạng tiêm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với pénicilline.
- Nhiễm virus nhóm herpès, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ bị phản ứng da).
- Phối hợp với allopurinol (tăng nguy cơ bị phản ứng da).
CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG
- Ngưng trị liệu nếu xuất hiện các biểu hiện dị ứng.
- Một số trường hợp được ghi nhận có các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nặng có thể gây tử vong khi điều trị bằng nhóm pénicilline A. Do đó phải hỏi tiền sử dị ứng thuốc trước khi dùng thuốc.
- Tỉ lệ dị ứng chéo giữa pénicilline và céphalosporine chiếm từ 5 đến 10%. Do đó dứt khoát không kê toa pénicilline cho bệnh nhân đã có dị ứng với céphalosporine.\
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
- Nên lưu ý nguy cơ xảy ra dị ứng chéo với kháng sinh nhóm céphalosporine (xem Chú ý đề phòng).
- Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, cần chỉnh liều theo mức độ thanh thải créatinine hoặc theo créatinine huyết (xem Liều lượng).
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Amoxicilline qua hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ với số lượng rất ít.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hợp :
- Allopurinol : tăng nguy cơ gây phản ứng da.
Xét nghiệm cận lâm sàng :
Dùng amoxicilline liều rất cao có thể làm biến đổi một vài thông số sinh học :
- giảm kết quả định lượng đường huyết,
- ảnh hưởng đến kết quả định lượng protide toàn phần trong huyết thanh bằng phản ứng màu,
- cho kết quả dương tính giả khi định lượng đường niệu bằng phương pháp bán định lượng bằng sắc kế.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Như với tất cả các pénicilline :
- biểu hiện dị ứng : nổi mề đay, tăng bạch cầu ưa acide, phù Quincke, khó thở, hiếm khi gặp sốc phản vệ,
- rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, mửa, tiêu chảy, nhiễm nấm candida.
Các biểu hiện khác có thể được ghi nhận, nhưng hiếm hơn :
- thay đổi công thức máu có thể hồi phục : thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu,
- viêm thận kẽ cấp tính,
- tăng transaminase vừa phải và tạm thời,
- rất hiếm trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc.
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Liều lượng :

Người lớn : 1 g đến 1,5 g hay 2 g/ngày, chia làm 2-3 lần.
Trẻ em trên 30 tháng tuổi : 25 đến 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
Trẻ dưới 30 tháng tuổi : 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Không dùng quá 3 g/ngày.
Suy thận : thanh thải créatinine <= 10 ml/phút : 8 đến 15 mg/kg mỗi 12 đến 24 giờ hoặc giữ liều bình thường nhưng tăng khoảng cách giữa các lần dùng.
Trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc mãn tính : tăng số lần dùng thuốc.
Người lớn : 2 g/ngày.
Trẻ em/Nhũ nhi : tối đa 100 mg/kg/ngày ; chia làm 3 hoặc 4 lần.
Điều trị chuyển tiếp trong trường hợp nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não : tăng số lần dùng thuốc.
Người lớn : tối đa 6 g/ngày.
Trẻ em/Nhũ nhi : tối đa 150 mg/kg/ngày.
Cách dùng :
Viên nang : uống thuốc với một ít nước trước bữa ăn.
Bột pha xirô : cho nước khoáng không có gaz hoặc nước đun sôi để nguội vào chai cho đến mức vạch trên chai. Sau đó lắc đều nhiều lần cho đến khi bột thuốc hòa tan hết. Nếu thấy mực nước thấp hơn vạch thì châm thêm nước vào cho đủ đến ngang vạch. Khi đó bạn đã có 60 ml dung dịch thuốc (12 muỗng lường), tương đương 3 g amoxicilline.
Sau khi pha, xirô có thể giữ được 1 tuần ở nhiệt độ phòng.