Kết quả từ 1 tới 7 trên 7
  1. #1
    hamrongmk đang Offline Thành Viên Mới
    Ngày gia nhập
    Nov 2011
    Bài gửi
    10

    Mặc định Có Ai giúp mình tim hiểu thuốc này không ?

    2- medrol 16mg 10v uống sau bưa ăn 1ngay/1v

    cho em biết tác dụng phụ và nó ảnh hưởng trong thời gian bao lâu làm ơn giúp em đc không ?

  2. #2
    hamrongmk đang Offline Thành Viên Mới
    Ngày gia nhập
    Nov 2011
    Bài gửi
    10

    Mặc định

    chẳng ai giúp mình à

  3. #3
    hamrongmk đang Offline Thành Viên Mới
    Ngày gia nhập
    Nov 2011
    Bài gửi
    10

    Mặc định chẳng ai trả lời à diễn đàn bác sĩ không có à thế đừng mở web này nữa

    trả lời giùm em cái nào

  4. #4
    thuythuan đang Offline Banned
    Ngày gia nhập
    Nov 2011
    Bài gửi
    59

    Mặc định

    Tác dụng phụ
    Rối loạn nước và chất điện giải gây phù, tăng huyết áp, nhiễm kiềm; Loét dạ dày, tá tràng; Loãng xương. Xin vui lòng báo bác sĩ hoặc dược sĩ nếu mắc phải bất kỳ tác dụng phụ nào trong suốt thời gian sử dụng thuốc.
    còn thời gian thì tớ chịu thôi
    bác nào có ý kiến cư post lên đi!

  5. #5
    Dr.Vani đang Offline Moderator
    Ngày gia nhập
    Aug 2011
    Bài gửi
    3,525

    Mặc định

    1. Tên thường gọi: Methylprednisolone

    2. Biệt dược: MEDROL.

    3. Nhóm thuốc và cơ chế: Là Corti costeroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm.

    4. Dạng dùng: Viên nén 2mg, 4mg, 8mg,16mg, 24mg và 32mg.

    5. Bảo quản: Nhiệt độ thường 15 - 30o C.

    6. Chỉ định: Chống viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ hệ thống, viêm khớp gút cấp, viêm khớp vảy nến, viêm ruột loét và bệnh Crohn. Thuốc dùng điều trị thay thế cho các điều trị trước bị thất bại như hen phế quản, viêm mũi dị ứng, viêm da do thuốc, viêm da lạc chỗ và viêm da tiếp xúc. Các tình trạng da mạn tính được điều trị với Methylprednisolone gồm: Viêm da tiết bã nhờn nặng, vảy nến nặng, viêm da écpec và pemphigut. Thuốc cũng dùng để điều trị viêm kết mạc, màng mắt và viêm thần kinh mắt.

    7. Liều dùng và cách dùng: Liều thay đổi theo từng bệnh nhân. Cần dùng liều thấp nhất có tác dụng. Dùng ngày nhiều lần có tác dụng tốt hơn nhưng độc hơn dùng ngày 1 lần hoặc 2 ngày/lần. Thuốc dùng trong bữa ǎn.

    8. Tương tác thuốc: Troleandonycin (TAO) làm giảm khả nǎng chuyển hoá của methylprednisolone ở gan làm tǎng nồng độ methylprednisolone, gây các tác dụng phụ. Erythronycin, clarithromycin và etoconazole cũng ức chế chuyển hoá của methylprednisolone. Các Estrogen làm tǎng 50% tác dụng của các Corticosteroid, Cơ chế chưa rõ. Các tương tác này đòi hỏi phải giảm liều methylprednisolone.

    Pherobacbital làm tǎng chuyển hoá của methylprednisolone và các Corticosteroid khác, làm giảm nồng độ và giảm tác dụng, cần tǎng liều methylprednisolone.

    9. Đối với phụ nữ có thai: Methylprednisolone không gây nuy cơ cho sự phát triển của thai nhi song cần dùng thận trọng.

    10. Đối với phụ nữ cho con bú: Một lượng rất nhỏ methylprednisolone bài tiết vào sữa mẹ. Lượng thuốc vào trể bú sữa mẹ thấp hơn nhiều so với lượng mà tuyến thượng thận tự sản sinh ra.

    11. Tác dụng phụ: Phụ thuộc vào liều, tần số và thời gian dùng thuốc. Dùng đợt ngắn thường gây ít tác dụngphụ và nhẹ. Dùng kéo dài, liều cao thường gây các phản ứng có hại nguy hiểm, khó tiên lượng. Cần dùng liều thấp nhất, thời gian ngắn nhất có thể và có tác dụng để hạn chế tác dụng phụ.

    Các tác dụng phụ gồm: ứ tiểu, tǎng cân, cao huyết áp, mất kali, đau đầu, yếu cơ, mọc râu, mỏng da, dễ bầm tím, tǎng nhãn áp, đục thuỷ tinh thể, loét dạ dày, trầm trọng đái đường, loạn kinh nguyệt, trẻ em chậm lớn, co giật và rối loạn tâm thần. Rối loạn tâm thần gồm trầm cảm, hưng cảm, mất ngủ, thay đổi tính cách, thậm chí có hành vi tâm thần.

    Dùng kéo dài có thể làm giảm khả nǎng sản sinh Corticosteroid của tuyến thượng thận. Ngừng thuốc đột ngột có thể gây thiếu hụt Corticosteroid, kèm theo buồn nôn. nôn, thậm chí sốc. Vì vậy ngưng dùng thuốc phải giảm liều từ từ. Giảm liều từ từ không chỉ làm giảm triệu chứng thiếu hụt Corticosteroid mà còn làm giảm cơn phát bệnh đang được điều trị một cách đột ngột.

    Methylprednisolone và các corticosteroid khác có thể che lấp triệu chứng nhiễm khuẩn và làm suy yếu đáp ứng nhiễm dịch tự nhiên của cơ thể với nhiễm khuẩn. Bệnh nhân dùng corticosteroid dễ mắc nhiễm khuẩn và có thể xảy ra nhiễm khuẩn nặng hơn bệnh nhân không dùng corticosteroid.Ví dụ virut thuỷ đậu và sởi có thể gây bệnh nguy hiểm thậm chí tử vong ở bệnh nhân dùng liều cao methylprednisolone, các vắc xin virut sống như vắc xin thuỷ đậu không nên dùng cho bệnh nhân dùng liều cao methylprednisolone vì vắc xin có thể gây bệnh ở những bệnh nhân này. Một số vi khuẩn gây bệnh như lao, sốt rét có thể ủ bệnh trong nhiều nǎm. Methylprednisolone làm cho các nhiễm khuẩn này tái hoạt động và gây bệnh nguy hiểm. Bệnh nhân lao ủ bệnh cần dùng thuốc chống lao trong khi dùng corticosteroid kéo dài. Do ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch, methylprednisolone ngǎn cản tác dụng của các vắc xin. Thuốc có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm lao trên da gây kết quả âm tính sai ở bệnh nhân lao ủ bệnh.

    Methulprednisolone làm giảm hấp thụ canxi và hình thành xương mới. Dùng kéo dài Methylprednisolone và corticosteroid khác gây loãng xương và tǎng nguy cơ gãy xương. Cần bổ sung canxi và vitaminD để làm chậm loãng xương. Phá huỷ các khớp xương hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân dùng Methylprednisolone hoặc corticosteroid khác. Đau nặng các khớp đòi hỏi phải thay thế khớp.

    Lưu ý: corticoid nếu lạm dụng sử dụng lâu dài phải có chỉ định của bác sĩ!

  6. #6
    Avatar của ChiLe
    ChiLe đang Offline Super Moderator
    Ngày gia nhập
    Sep 2010
    Bài gửi
    12,261

    Mặc định

    Trích dẫn Nguyên văn bởi hamrongmk Xem Bài gửi
    trả lời giùm em cái nào
    hàng ngày chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi, bạn pải từ từ để chúng tôi xem chứ

  7. #7
    hamrongmk đang Offline Thành Viên Mới
    Ngày gia nhập
    Nov 2011
    Bài gửi
    10

    Mặc định

    slou medrol 40kg.1 lọ còn thuốc này thì sao ạ từ khi mình uống thuốc này mình đau nhức khớp nhiều và mình dừng lại đc 1 tháng rồi vẫn đau khớp không biết bị làm sao cho ý kiến nhanh nhé bạn

 

 

Quyền hạn Gửi bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài của mình
  •