Tên chung quốc tế: Benzoyl peroxide

Mã ATC: D10A E01

Loại thuốc: Thuốc kháng khuẩn và bong lớp sừng

Dạng thuốc và hàm lượng

Tuýp 45 g, thể gel 5% và 10%. Trong gel còn chứa nước cất, carbomer 940, 14% ethanol, natri hydroxyd, dioctyl natri sulfosucinat và hương liệu

Tuýp 10 g, 25 g. Thuốc xức (lotion) 5% (oxy5) và 10% (oxy10).Thuốc xức còn chứa các chất bảo quản là methylhydroxybenzoat 0,15% và propyl hydroxybenzoat 0,05%

Dựơc lý và cơ chế tác dụng

Benzoyl peroxid là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên vi khuẩnPropionibacterium acnes. Tác dụng này rất có ích trên mụn trứng cá. Ngoài ra, benzoyl peroxid còn làm tróc vảy da và bong lớp sừng

Dược động học

Thuốc được hấp thu qua da khoảng 1,8 microgam/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ

Lượng benzoyl peroxid được hấp thu sẽ chuyển hoàn toàn thành acid benzoic ở da

Chỉ định

Benzoyl peroxid được dùng tại chỗ để điều trị mụn trứng cá nhẹ hoặc vừa và là thuốc bổ trợ trong điều trị mụn trứng cá nặng và mụn trứng cá có mủ

Chống chỉ định

Người dị ứng với benzoyl peroxid hoặc một trong các thành phần của thuốc

Thận trọng

Benzoyl peroxid có thể oxy hóa làm bạc màu quần áo, vải vóc. Người da trắng dễ bị kích ứng hơn

Thời kỳ mang thai

Còn chưa biết rõ benzoyl peroxid có gây tổn hại cho thai khi dùng cho người mang thai hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Tuy nhiên, chỉ nên dùng cho người mang thai khi thật cần. Chưa có tài liệu về tác dụng của benzoyl peroxid trên sự trưởng thành, phát triển và hoàn thiện các chức năng của thai nhi

Thời kỳ cho con bú

Còn chưa biết thuốc này có tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc tiết vào sữa mẹ, nên cần hết sức thận trọng khi dùng benzoyl peroxid cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Kích ứng da, viêm da tiếp xúc, khô da là những tác dụng không mong muốn hay gặp nhất khi dùng thuốc bôi có benzoyl peroxid

Hiếm khi gặp hiện tượng ngứa dữ dội, tấy đỏ, nóng rát, sưng phù

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thuốc chỉ được dùng ngoài. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, niêm mạc, môi và miệng. Nếu không may tiếp xúc xảy ra, phải rửa kỹ với nước

Cần xác định xem người bệnh có mẫn cảm với benzoyl peroxid hay không, bằng cách trước hết bôi thử trên một vùng nhỏ. Nếu có kích ứng hoặc khô da thì nên giảm số lần dùng. Nếu bị ngứa nhiều, đỏ, nóng bừng, sưng phồng hoặc kích ứng, thì ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc

Nếu thuốc không có tác dụng trong vòng 4 tuần, nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc

Một đợt điều trị không được kéo dài quá 3 tháng

Liều lượng và cách dùng

Trước khi dùng thuốc, phải rửa sạch và làm khô các vùng có mụn trứng cá hoặc mụn mủ ở mặt, cổ hoặc bất cứ nơi nào khác trên cơ thể. Bôi một lớp rất mỏng, ngày 1 - 2 lần

Tốt nhất là nên dùng vào lúc đi ngủ để thuốc tác dụng qua đêm

Với thuốc xức (lotion), cần lắc kỹ trước khi dùng

Trường hợp bị mụn trứng cá nặng, cần dùng thêm tại chỗ clarithromycin và/hoặc thuốc có vitamin A, hoặc uống tetracyclin hoặc doxycyclin. Tuy nhiên, không bao giờ được tự dùng thuốc mà phải hỏi ý kiến của thầy thuốc

Tương tác thuốc

Không được dùng benzoyl peroxid khi phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại

Dùng đồng thời với thuốc chống nắng có chứa acid paraaminobenzoic sẽ làm biến đổi màu da một thời gian

Các sản phẩm chứa benzoyl peroxid có thể làm bạc màu lông tóc và mất màu của vải

Ðộ ổn định và bảo quản

Tốt nhất là bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC. Tránh nóng

Tương hợp


Benzoyl peroxid có thể phối hợp trong các chế phẩm có chứa hydrocortison, erythromycin

Quá liều và xử trí

Nếu xảy ra tróc vảy da quá nhanh, ban đỏ hoặc phù, cần ngừng thuốc. Ðể khắc phục nhanh các tác dụng có hại, có thể đắp gạc lạnh. Sau khi các triệu chứng và các biểu hiện trên đã giảm, có thể dùng thử một cách thận trọng liều lượng thấp hơn nếu cho rằng phản ứng đã xảy ra là do dùng quá liều chứ không phải do dị ứng.

(Nguồn: Dược Thư Quốc Gia Việt Nam 2006)