BIFOLYO



THÀNH PHẦN
Cefoperazon natri tương ứng Cefoperazon 1g

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc tiêm đông khô.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 4ml. Hộp 10 lọ + 10 ống dung môi 4ml

CHỈ ĐỊNH:
Cefoperazon được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gram (-), Gram (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh Beta- lactam khác.

Điều trị các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.

Nên kết hợp với Aminoglycosid khi dùng Cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas.
Cần phải làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:
Hoà tan thuốc trong lọ bằng 4ml nước cất pha tiêm để có dung dịch 250mg/ml.
Tiêm bắp sâu, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (15-30 phút) hoặc liên tục. Mặc dù Cefoperazon đã được dùng trong vòng 3-5 phút, nhưng không khuyến cáo dùng thuốc này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.

Người lớn: Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1-2g, cứ 12 giờ 1 lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng có thể dùng 12g/24 giờ, chia là 2-4 phân liều.

Liều dùng cho những người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24 giờ.
Liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 2g/24 giờ. Nếu dùng liều cao hơn phải theo dõi nồng độ Cefoperazon trong huyết tương.

Người bệnh suy thận có thể sử dụng Cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.

Liệu trình Cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.

Trẻ em: Mặc dù tính an toàn của Cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định dứt khoát, thuốc đã được dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25-100mg/kg, cứ 12 giờ 1 lần. Không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứa Benzyl alcol.

THẬN TRỌNG:
Cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên đặc biệt ở những bệnh nhân đã dị ứng với Penicillin

Dùng Cefoperazon dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải được quan tâm tới chẩn đoán bệnh này và điều trị với Metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN: Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.