Kết quả 1 đến 2 của 2

Chủ đề: Tân huyệt

  1. #1
    pk_phuhauduong's Avatar
    pk_phuhauduong Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 3
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Bài viết
    218

    Arrow Tân huyệt

    Huyệt vùng đầu

    1. Tứ trung
    Vị trí: Có 4 huyệt, cách đều 2 – 3 thốn ở trước, sau, phải trái của huyệt Bách hội.
    Cách châm: Châm ngang luồn kim dưới da 1 – 2 thốn. Cấm châm chếch, sợ lọt vào khe hộp sọ.
    Chủ trị: Não ứ nước (não tích thuỷ)

    2. Đầu nhiếp
    Vị trí: Phía sau huyệt Thái dương lên 1 thốn, ngang huyệt Nhĩ tiêm khi cắn răng thì chỗ màng tang nổi lên.
    Cách châm: Châm chếch kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
    Chủ trị: Thần kinh phân liệt, động kinh, trí nhớ giảm.

    3. Định thần
    Vị trí: Ở rãnh Nhân trung, chỗ 1/3 dưới và2/3 trên.
    Cách châm: Châm chếch lên, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Thần kinh phân liệt, động kinh, đau bụng hành kinh.

    4. Quang thái:
    Vị trí: Từ huyệt Nhĩ tiêm lên 0,2 thốn, lại đi ngang ra phía trước 1 thốn, ở chõ lõm.
    Cách cứu: Cứu bấc đèn (đăng tâm thảo) thì tốt.
    Chủ trị: Quai bị.

    5. Tân tán trúc
    Vị trí: Phía ngoài và trên huyệt Tình minh 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 0,8 thốn.
    Chủ trị: Đau thần kinh nhánh mắt, viêm mũi.

    6. Thượng Tình minh (Nội minh) *
    Vị trí:Từ huyệt Tình minh lên 0,3 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Thần kinh mắt mệt mỏi, giác mạc có ban trắng, lác mắt, chảy nước mắt, tật khúc xạ.

    7. Hạ Tình minh (Minh hạ)
    Vị trí: Dưới huyệt Tình minh 0,2 thốn.
    Cách châm: Như Thượng Tình minh, châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Như Thượng Tình minh.

    8. Đồng minh
    Vị trí: Dưới Đồng tử liêu 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm chếch kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Tật khúc xạ.

    9. Kiện minh (Quan minh, Kiến dương)
    Vị trí: Dưới Hạ Tình minh 0,2 thốn, hơi lệch ra ngoài bờ dưới phía trong ổ mắt, hoặc dưới
    Tình minh 0,4 thốn.
    Cách châm: Châm hướng mũi kim về đáy mắt, sâu 1 – 1,5 thốn. Không vê và không nâng ấn kim.
    Chủ trị: Viêm tuyến lệ, viêm võng mạc, viêm điểm vàng (thoái hoá sắc tố võng mạc), viêm kết giác mạc, đục nhân mắt, thần kinh thị giác yếu, mắt lác, quáng gà, lẹo mắt.

    10. Kiện minh 1
    Vị trí: Giữa huyệt Kiện minh và Thừa khấp. Trong bờ dưới ổ mắt.
    Cách châm: Như Kiện minh.
    Chủ trị: Loét giác mạc, giác mạc có màng che, thần kinh thị giác teo, viêm tuyến lệ, loét khoé mắt, viêm kết mạc.

    11. Kiện minh 2
    Vị trí: Giữa huyệt Thừa khấp và Cầu hậu, ở bờ dưới khuông mắt.
    Cách châm: Như Kiện minh.
    Chủ trị: Viêm tĩnh mạch thành võng mạc, viêm thần kinh thị giác, giác mạc có màng che, có nốt ban trắng, viêm tuyến lệ.
    * Tên trong ngoặc là là tên thứ

    12. Kiện minh 3
    Vị trí: Huyệt Cầu hậu ra và lên 0,3 thốn, phía trong khuông cạnh ngoài ổ mắt.
    Cách châm: Như Kiện minh, hơi hướng kim lên phía tai.
    Chủ trị: Thần kinh thị giác yếu, mắt lác.

    13. Kiện minh 4
    Vị trí: Huyệt Thượng minh lên 0,3 thốn, ở chỗ lõm góc trong và bờ trên khuông ổ mắt.
    Cách châm: Mắt nhìn xuống, châm vào góc nhãn cầu, hướng về đáy mắt châm 0,8 – 1 thốn, không vê và không nâng ấn kim.
    Chủ trị: Giãn đồng tử, tăng nhãn áp, tật khúc xạ, cận thị, đục thuỷ tinh thể mức độ nhẹ.

    14. Tăng minh 1
    Vị trí: Giữa đỉnh vòng cung, dưới bờ trên khuông ổ mắt, huyệt Thượng minh sang ngang phía trong 0,2 thốn.
    Cách châm: Châm vào góc nhãn cầu, hướng về đáy mắt, sâu 1 – 1,5 thốn. Không vê và không nâng ấn kim.
    Chủ trị: Giác mạc có màng che, có vảy, có vết mờ che, tật khúc xạ, cận thị, đục thuỷ tinh thể.

    15. Tăng minh 2
    Vị trí: Từ huyệt Thượng minh sang ngang ra ngoài 0,2 thốn.
    Cách châm: Như Tăng minh 1
    Chủ trị: Như Tăng minh 1

    16. Thính hướng
    Vị trí: Giữa chỗ lõm trên huyệt Nhĩ môn 0,1 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc.

    17. Thượng lung (Trị lung 3)
    Vị trí: Ở giữa huyệt Thính cung và Nhĩ môn.
    Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng, châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc, câm điếc.

    18. Thính huyệt (Lung huyệt)
    Vị trí: Ở giữa Thính cung và huyệt Thính hội.
    Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn. Cứu 5 – 10 phút.
    Chủ trị: Câm điếc.

    19. Thính lung gian
    Vị trí: Ở giữa Thính cung và Thính huyệt.
    Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng, châm đứng kim, sâu 1 – 2 thốn. Cứu 5 – 10 phút.
    Chủ trị: Tai điếc.

    20. Thính linh
    Vị trí: Ở giữa huyệt Thính hội và Thính huyệt.
    Cách châm: Bảo bệnh nhân há miệng, châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
    Chủ trị: Tai ù, tai điếc, câm điếc.
    Hình 108 – Hình 109

    21. Thính thông (Trị lung tân số
    Vị trí: Dưới huyệt Thính hội 0,2 thốn.
    Cách châm: Hơi há miệng, châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc.

    22. Thính mẫn (Trị lung 4, Thuỳ hạ)
    Vị trí: Cuối chân vành tai (dưới gốc dái tai), giáp với thịt má.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc.

    23. Thượng nhĩ căn
    Vị trí: Ở giữa phía trên gốc tai.
    Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Liệt nửa người, tuỷ sống xơ hoá (bệnh xơ từng mảng tuỷ sống).

    24. Hậu Thính cung (Trị lung 1, Nhĩ căn)
    Vị trí: Ở sau gốc tai chỗ đốt xương đối diện với huyệt Thính cung ở phía trước tai.
    Cách châm: Châm chếc kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc.

    25. Hậu Thính huyệt (Trị lung tân số 1)
    Vị trí: Chỗ lõm sau tai (huyệt Ế phong) lên 0,5 thốn, chỗ lõm đối xứng với Thính huyệt trước tai, hoặc ở giữa Hậu Thính cung và Hậu Y lung.
    Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc.
    [COLOR="Blue"][URL="http://dongynet.com/f/showthread.php?t=94"]"SỐNG TRÊN ĐỜI SỐNG CẦN CÓ MỘT TẤM LÒNG"[/URL][/COLOR]

  2. #2
    pk_phuhauduong's Avatar
    pk_phuhauduong Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 3
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Bài viết
    218

    Arrow Tân huyệt - tiếp theo

    26. Hậu thông (Trị lung tân số 7)
    Vị trí: Ở chỗ trên đường gân chéo, giữa góc tai và mép tóc phía sau.
    Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc.

    27. Trì tiền (Trị lung tân số 4)
    Vị trí: Ở phía trước huyệt Phong trì 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm chếch về hướng Ế phong, sâu 1 – 2 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc, bạch nội trướng (viêm màng bồ đào đục nhân mắt).

    28. Á ô
    Vị trí: Ở phía trước huyệt Phong trì 1 thốn.
    Cách châm: Châm chếch về hướng đầu mũi, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Câm điếc, viêm hầu họng.

    29. Trì hạ (Hạ phong trì)
    Vị trí: Ở phía dưới huyệt Phong trì 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 – 2 thốn.
    Chủ trị: Đau sau đầu, thanh quang nhỡn (tăng nhãn áp, gây thoái hoá sắc tố võng mạc).

    30. Ế minh hạ (Trị lung tân số 2)
    Vị trí: Ở phía dưới huyệt Ế minh 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 thốn, có thể chếch về Hậu Thính cung.
    Chủ trị: Tai điếc.

    31. Thông nhĩ đạo
    Vị trí: Ở dưới huyệt Ế minh 1 thốn.
    Cách châm: Hướng về màng nhĩ, châm chếch kim, sâu 1 – 2 thốn.
    Chủ trị: Tai ù, tai điếc.

    32. Ế minh
    Vị trí: Sau Ế phong 1 thốn.
    Lấy huyệt: Ngồi ngay, lấy huyệt ở dưới mỏm chủm, ngang phía sau dái tai, giữa đường nối Phong trì và Ế phong.
    Cách châm: Châm đứng kim hoặc hơi chếch về hướng yết hầu hay đầu mũi, sâu từ 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Cận thị, viễn thị, mất ngủ, đau đầu, thần kinh thị giác yếu teo (mù về đêm, thong manh).
    Tác dụng phối hợp: Với Hợp cốc, Cầu hậu, Thận du, Thái dương trị đục thuỷ tinh thể (nguyên nhân có thể do tâm thận).

    33. Ngoại nhĩ đạo khẩu
    Vị trí: Ở phía ngoài lỗ tai, ở điểm múi giờ 12.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
    Chủ trị: Tai ù, tai điếc.

    34. Thiên thính
    Vị trí: Huyệt An miên 2 xuống 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1,5 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc.

    35. Nham trì
    Vị trí: Ở giữa đường nối mép tóc sau tai với mỏm chủm.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Cao huyết áp, tăng nhãn áp, choáng váng.

    36. An miên 1
    Vị trí: Ở giữa đường nối huyệt Ế phong và huyệt Ế minh.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Mất ngủ, cao huyết áp, đau bên đầu, chóng mặt, tai ù, thần kinh phân liệt.

    37. An miên 2 (Trấn tĩnh)
    Vị trí: Ở giữa Phong trì và Ế minh.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Mất ngủ, hồi hộp, cao huyết áp, hysteri, thần kinh phân liệt.

    38. Hưng phấn
    Vị trí: Từ An miên 2 chéo lên 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Tim đập quá chậm, di chứng đần độn sau bệnh não, ngủ nhiều.

    39. Trị lung tân số 3
    Vị trí: Tương đương huyệt Thiên dung.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc.

    40. Dung hậu (Trị lung tân số 5, Chỉ thống)
    Vị trí: Ở dưới huyệt Ế phong 1,5 thốn ngang phía sau huyệt Thiên dung.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Tai điếc, răng đau, đau đầu.

    41. Cường âm
    Vị trí: Ở đỉnh yết hầu ngang sang mỗi bên 2 thốn, phía sau và trên huyệt Nhân nghinh.
    Cách châm: Châm chếch về phía cuối lưỡi, tránh động mạch, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Có tật ở thanh đới, câm, mất tiếng.

    42. Tăng âm
    Vị trí: Ở giữa kết hầu và góc hàm dưới.
    Cách châm: Châm chếch về phía hầu, tránh động mạch, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Có tật ở thanh đới, câm, mất tiếng.

    43. Khí anh
    Vị trí: Ở trên và bên ngoài cục giáp trạng sưng, tương đương chỗ gần huyệt Thuỷ đột.
    Cách châm: Châm chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn, tránh động mạch cảnh.
    Chủ trị: Bướu cổ đơn thuần, cường tuyến giáp.

    44. Hạ phù đột
    Vị trí: Giữa đỉnh hầu ra 3 thốn hoặc dưới Phù đột 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm chếch lên, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
    Chủ trị: Bướu cổ, run rẩy, chi trên tê bại.

    45. Cảnh trung
    Vị trí: Ở dưới huyệt An miên 2 xuống 2 thốn, phía sau cơ ức đòn chủm hoặc lấy điểm giữa huyệt Phong trì và Ế minh xuống 2 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim hoặc chếch lên 0,5 – 0,8 thốn.
    Chủ trị: Gáy cổ cứng đau, liệt nửa người.

    46. Giáp nội (Giáp lý)
    Vị trí: Ở niêm mạc phía trong má, tương đương răng hàm số 1 (từ trong ra).
    Cách châm: Châm chếch về phía tai, sâu 0,5 – 1 thốn hoặc chích ra máu.
    Chủ trị: Liệt nửa người, tai điếc, loét vòm miệng, loét chân răng.

    47. Thượng thiên trụ
    Vị trí: Giữa huyệt Phong phủ và huyệt Phong trì.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: Cường tuyến giáp, gây lồi mắt.

    48. Hạ Á môn
    Vị trí: Dưới huyệt Á môn 1 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Di chứng não.

    49. Phó Á môn
    Vị trí: Dưới huyệt Á môn 1 thốn, sang ngang 0,5 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Di chứng não.

    50. Tân nhất
    Vị trí: Khe lõm dưới gai đốt sống cổ 5, trên mỏm 6.
    Cách châm: Châm hơi chếch kim, sâu 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Đại não kém phát triển, động kinh, thần kinh phân liệt.

    51. Hạ Tân thức
    Vị trí: Dưới huyệt Tân thức 0,5 thốn (dưới mỏm gai đốt cổ 3 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn, lại xuống 0,5).
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn.
    Chủ trị: U hạ khâu não.

    52. Trung tiếp
    Vị trí: Trên huyệt Phong phủ 0,7 thốn. (H.112)
    Cách châm: Châm chếch sang trái 0,5 thốn, chếch sang phải 0,5 thốn.
    Chủ trị: Não tích thuỷ (não ứ nước).

    53. Địa giáp 1
    Vị trí: Trên huyệt Đại chuỳ 0,5 thốn ra ngang mỗi bên bằng bề ngang 1 ngón tay.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 thốn.
    Chủ trị: Bướu cổ đơn thuần.

    54. Địa giáp 2
    Vị trí: Bờ sau đoạn giữa cơ ức đòn chủm cách 1 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 thốn.
    Chủ trị: Bứu cổ đơn thuần.

    55. Trị não 1, 2, 3, 4, 5
    Vị trí:
    1 ở giữa đốt cổ 2 và đốt cổ 3
    2 ở giữa đốt cổ 3 và đốt cổ 4
    3 ở giữa đốt cổ 4 và đốt cổ 5
    4 ở giữa đốt cổ 5 và đốt cổ 6
    5 ở giữa đốt cổ 6 và đốt cổ 7
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 1 – 1,5 thốn. Khi thấy có cảm giác như điện giật thì lập tức ngừng tiến kim.
    Chủ trị: Bệnh ở não

    56. Toả ngoại
    Vị trí: Phía dưới xương đòn đoạn 1/3 ngoài có chỗ lõm (tương đương huyệt Vân môn).
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn.
    Chủ trị: Bướu cổ đơn thuần, chi trên bại liệt.

    57. Hô hấp
    Vị trí: Từ giao điểm tĩnh mạch cổ và cạnh ngoài cơ ức đòn chủm xuống 0,3 thốn.
    Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 – 1 thốn (dùng điện xung - điện châm) kích thích đến
    khi thấy bụng ngực thở hít làm mức.
    Chủ trị: Ngừng hô hấp, cơ hô hấp tê bại, cơ hoành co thắt.

    58. Chi ẩu
    Vị trí: Giữa huyệt Liêm tuyền và huyệt Thiên đột.
    Cách châm: Châm chếch về Thiên đột 0,5 – 1 thốn.
    Chủ trị: Nôn mửa, đờm nhiều.

    59. Thượng minh (Thượng Thừa khấp, Ngư hạ)
    Vị trí: Ở phía trên của mí mắt, điểm giữa phía dưới của vòng cung lông mày, bờ trong hốc mắt phía trên ổ mắt.
    Cách châm: Châm đứng kim, ven theo phía trên của hốc mắt về phía nhọn sau của hốc mắt, sâu 1 – 1,5 thốn. Khi rút kim cần ấn day 1 – 2 phút đề phòng xuất huyết, không châm quá sâu.
    Chủ trị: Tật khúc xạ, giác mạc có ban trắng, teo thần kinh thị giác.
    Tác dụng phối hợp: Với Thượng Tình minh, Cầu hậu, Hợp cốc trị giác mạc có ban trắng; Với Kiện minh, Kiện minh 2, Phong trì, Quang minh, Túc tam lý, trị teo thần kinh thị giác.
    [COLOR="Blue"][URL="http://dongynet.com/f/showthread.php?t=94"]"SỐNG TRÊN ĐỜI SỐNG CẦN CÓ MỘT TẤM LÒNG"[/URL][/COLOR]

 

 

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •