Kết quả 1 đến 6 của 6
  1. #1
    hongha Đang Ngoại tuyến Thành Viên Mới
    Ngày tham gia
    Apr 2009
    Bài viết
    0

    Red face lam sao de chua benh nhuoc thi

    em bi nhuoc thi tu be o 1 mat.con mat kia thi bi loan thi
    em rat lo lang vi gio em moi 22 t ma mat da mo lam roi
    Bac nao biet thi chi cach cho em voi!!!!
    em con chua co chong.mat kem the nay lieu co e chong ko nhi ????

  2. #2
    Dongy Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 4
    Ngày tham gia
    May 2009
    Bài viết
    579

    Mặc định

    Bệnh Nhược thị

    Nhược thị là một thuật ngữ y học dùng để chỉ sự kém phát triển về mặt chức năng của cơ quan thị giác xảy ra ở trẻ em.

    Trẻ bị nhược thị có thị lực kém ở một hoặc hai bên mắt nhưng có thể chữa khỏi nếu như được chẩn đoán sớm và điều trị đúng.

    Nguyên nhân do lác mắt là thường gặp nhất, ngoài ra còn do các tật khúc xạ ở mắt, các bệnh ở mắt như: sụp mi bẩm sinh, đục thủy tinh thể bẩm sinh, sẹo giác mạc...

    Biểu hiện bệnh

    Bệnh Nhược thị được biểu hiện bằng thị lực kém ở một hoặc hai bên mắt. Mắt gọi là nhược thị khi mà thị lực dưới 7/10 sau khi đã chỉnh kính tối ưu hoặc khi chênh lệch thị lực giữa hai mắt là trên 2/10 mà sự giảm thị lực này không kèm theo bệnh lý thực thể nào, hoặc nếu có thì mức độ giảm thị lực đó không tương xứng với mức độ bệnh lý đi kèm.

    Ngoài ra trẻ có thể hay nheo mắt, nghiêng đầu vẹo cổ khi nhìn, đôi khi có nhức đầu, nhức mắt. Cũng có thể thấy được các bệnh ở mắt gây ra nhược thị như: lác, sụp mi, đục thể thủy tinh..

    Điều trị

    Ngoài điều trị nguyên nhân các bệnh tại mắt ra thì việc điều trị nhược thị chủ yếu là kích thích sử dụng mắt nhược thị bằng các phương pháp khác nhau như đeo kính, bịt mắt lành, tập chỉnh quang hay phẫu thuật... tùy theo chỉ định của thầy thuốc với từng trường hợp cụ thể.

    Điều trị nhược thị phải được tiến hành càng sớm càng tốt. Các yếu tố quyết định thành công của điều trị là sự hiểu hiết và phối hợp của các bậc phụ huynh, tuổi của trẻ, mức độ nhược thị cũng như các bệnh mắt kèm theo. Ngoài ra cũng cần nhớ rằng nhược thị sau khi đã điều trị khỏi vẫn cần phải theo dõi lâu dài đề phòng nhược thị tái phát.

    Theo SK & ĐS

  3. #3
    Dongy Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 4
    Ngày tham gia
    May 2009
    Bài viết
    579

    Mặc định

    Xem thêm thông tin dưới dây : http://www.bacsi.com/blogs/httpwwwci...d989ampgrpid5/

  4. #4
    TinY Guest

    Mặc định

    Cảm ơn sự đóng góp của bạn rất nhiều Dongy nhé ^^

  5. #5
    Dongy Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 4
    Ngày tham gia
    May 2009
    Bài viết
    579

    Mặc định

    Bạn đeo cho mình cái bảng có chữ M thì làm việc phải đàng hoàng chút chứ ^^

  6. #6
    pk_phuhauduong's Avatar
    pk_phuhauduong Đang Ngoại tuyến Thành Viên Cấp 3
    Ngày tham gia
    Dec 2008
    Bài viết
    218

    Arrow

    Chào Bạn!

    Tôi không biết hiện tại Bạn đang ở đâu nhưng nếu Bạn đang ở Sài Gòn thì Bạn có thể đến trục tiếp Khoa Y Học Cổ Truyền nằm trên đường Hoàng văn Thụ đối diện xéo Sân Vận Đông QK7 để xin được khám và châm cứu thử xem sao, k nên châm cứu ở những nơi k tin cậy vì châm cứu chữa nhược thị sử dụng các vị trí huyệt gần quanh mắt nên rất nguy hiểm nếu châm k cẩn thận!!!



    Dưới đây là một số Tân Huyệt Đặc Hiệu để châm chữa các bệnh về mắt theo "Cẩm Nang Chẩn Trị Đông Y" Các Bạn tham khảo thêm nhé!

    1. Bệnh mắt: Quyền tiêm, Tiểu cốt không, Đại cốt không, Thái dương, Ngược môn, Kiến minh.
    2. Cận thị: Tăng minh 1, Tăng minh 2, Kiện minh 4, Ế minh, Ngư yêu, Cầu hậu.
    3. Tật khúc xạ: Tăng minh 1, Tăng minh 2, Kiện minh 4, Hạ tình minh, Thượng tình minh, Động kinh, Vạn lý, Đầu Quang minh, Thượng minh, Ngoại minh.
    4. Viễn thị: Ế minh.
    5. Mù về đêm: Ế minh.
    6. Đục thủ tinh thể: Cầu hậu.
    7. Đục nhân mắt: Tăng minh 1, Tăng minh 2, Ế minh.
    8. Viêm màng bồ đào, đục nhân mắt: Kiện minh.
    9. Viêm võng mạc nhìn: Kiện minh 5, Kiện minh.
    10. Xuất huyết võng mạc: Nội Tình minh.
    11. Viêm tĩnh mạch thành võng mạc: Kiện minh 2.
    12. Thoái hoá sắc tố võng mạc: Kiện minh.
    13. Biến dạng sắc tố võng mạc: Cầu hậu.
    14. Quáng gà: Kiện minh, Phượng nhỡn, Minh nhỡn, Vạn lý.
    15. Teo thần kinh nhìn: Kiện minh 5, Ế minh, Thượng minh, Ngoại minh, Nội Tình minh, Cầu hậu, Kiện minh 1, Vạn lý, Kiện minh.
    16. Thần kinh thị giác yếu: Kiện minh, Ế minh, Kiện minh 2.
    17. Viêm thần kinh thị giác: Cầu hậu.
    18. Giác mạc có màng che, có ban trắng: Kiện minh 1, Kiện minh 2, Mẫu chỉ tiết hoành văn, Tăng minh 1, Tăng minh 2, Hạ Tình minh, Thượng tình minh.
    19. Loét giác mạc: Kiện minh 1.
    20. Giác mạc có ban trắng: Thượng minh, Ngoại minh.
    21. Giác mạc có màng: Nhĩ tiêm, Trung tuyền.
    22. Mắt có màng: Thái dương.
    23. Thần kinh mắt mệt mỏi: Hạ tình minh, Thượng Tình minh.
    24. Bạch nội chướng: Trì tiền.
    25. Giãn đồng tử, tăng nhãn áp: Nham trì, Kiện minh 4.
    26. Thanh quang nhãn, tăng nhãn áp gây thoái hoá sắc tố võng mạc: Trì hạ.
    27. Viêm kết mạc: Nội Nghinh hương, Nhĩ tiêm, Ngư yêu, Tĩnh mạch sau tai, Nội tình minh, Mục minh, Minh Nhỡn, Kiện minh.
    28. Đục thuỷ tinh thể mức nhẹ (nội chướng): Kiện minh 4.
    29. Sức nhìn giảm: Mục minh.
    30. Cơ mắt tê bại: Ngư yêu.
    31. Mắt sưng đỏ đau: Thái dương.
    32. Mắt lác: Kiện minh 3, Kiện minh, Hạ Tình minh, Thượng Tình minh.
    33. Mắt lác vào trong: Cầu hậu.
    34. Viêm tuyến lệ: Kiện minh 1, Kiện minh.
    35. Chảy nước mắt: Thượng tình minh, Hạ tình minh.
    36. Mắt có bướu (viêm lệ hạch): Kiện minh 2.
    37. Loét khoé mắt: Kiện minh 1.
    38. Lẹo (mắt chắp): Kiện minh.
    39. Đau thần kinh trên ổ mắt: Tân Tán trúc, Đầu Quang minh, Ngư yêu.
    40. Sụp mi: Đầu Quang minh.


    Ngoài ra sau khi khám Đông Y, Bạn có thể xin lấy toa thuốc về nấu(sắc) lên uống 1 thời gian xem có tiến triển gì không-còn nước còn tát mà!!!
    [COLOR="Blue"][URL="http://dongynet.com/f/showthread.php?t=94"]"SỐNG TRÊN ĐỜI SỐNG CẦN CÓ MỘT TẤM LÒNG"[/URL][/COLOR]

 

 

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •