Tên Huyệt:


Huyệt ở vùng (hương) ngang với vị trí ngực (hung), vì vậy gọi là Hung Hương (Trung Y CHung hương châm cứu huyệt Hung hươngương Mục).

Xuất Xứ:


Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:


Huyệt thứ 19 của kinh Tỳ.






Vị Trí:


Ở khoảng gian sườn 3, cách đường giữa 6 thốn (ngang huyệt Ngọc Đường - Nh.18).

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 4 rồi vào phổi.

Thần kinh vận động cơ là dây ngực to, dây thần kinh ngực bé và dây thần kinh gian sườn 4.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.

Chủ Trị:


Trị vùng ngực đau, thần kinh gian sườn đau.

Châm Cứu:

Châm xiên 0, 3-0, 5 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút.








Theo Thaythuoccuaban
Bacsi.com