a- Triệu chứng: Thân nhiệt cao 39 – 400, có khát nước, trong người buồn bực, có thể mê hoảng.

b- Lý:
Tâm hoả thịnh ở trong, ngoài bị phong, hàn vít lại

c- Pháp:
Thanh hoả giải nhiệt

d- Phương huỵệt:

1- Thiếu thương (tả) hay châm xuất huyết

2- Khúc trì (tả)

3- Hợp cốc (tả)

4- Quan xung (tả) hay châm xuất huyết nhanh

5- Thần môn

6- Dũng tuyền

Bị dụng: Thập tuyên xuất huyết nếu chưa hạ thì tả Thập nhị tỉnh, Khúc trạch, Uỷ trung xuất huyết.

đ- Gia giảm: Bất tỉnh, thêm Nhân trung

- Có thực tích, bụng đầy châm theo bài “Chướng bế”

e- Giải thích cách dùng huyệt:

Thiếu thương là Tỉnh của Phế kinh (Phế chủ bì mao) dùng để giải ngoài da cho nhiệt ở trong dễ hạ xuống.

Quan xung là Tỉnh của Tam tiêu, có tác dụng cấp cứu hạ nhiệt ở cả 3 tiêu (thượng, trung, hạ)

Khúc trì là Hợp huyệt, Hợp cốc là Nguyên huyệt của Kinh Thủ dương minh đại tràng; Thần môn là huyệt của kinh Thủ Thiếu âm tâm đều châm tả để hạ nhiệt thông tràng.

Dũng tuyền là Tỉnh của Thận thuỷ, cấp cứu tốt ,ở đây dùng để dẫn thuỷ cứu hoả (châm không xuất huyết). Sốt cao trên 400 thì dùng toàn bộ huyệt trong phương, theo thứ tự trên mà xuất huyết và châm tả cho mạnh.

Nếu nhiệt vẫn chưa hạ thì mới phải dùng đến huyệt bị dụng.

Thông thường chỉ dùng 4 huyệt: Thiếu thương, Khúc trì, Thần môn. Dũng tuyền là đủ.

Xoa bóp: Đánh cảm 2 thăn lưng bằng trứng luộc bọc vải hoặc nước lã.








Theo thaythuoccuaban.com
Bacsi.com