Địa Cẩm Thảo: Vị cay, tính bình hòa, quy kinh lạc gan và đại tràng, gồm ba công hiệu chữa trị chủ yếu: Một là thanh nhiệt giải độc, thích hợp điều trị các chứng ỉa chảy, kiết ly, mụn nhọt bởi nhiệt độc gây nên và bị rắn độc cắn. Hai là mát máu, cầm máu, thích hợp điều trị chứng xuất huyết bởi máu nóng gây nên. Ba là lợi thấp trị hoàng đảm, thích hợp chữa trị chứng hoàng đảm do thấp nhiệt gây nên.

Cách dùng và liều lượng: Dùng Địa Cẩm Thảo sắc nước uống, mỗi lần từ 9-20 gam, dùng Địa Cẩm Thảo tươi có thể dùng từ 30-60 gam. Trường hợp dùng ngoài da nên dùng với lượng vừa phải.

Ủy Lăng Thái: Vị đắng, tính hàn, quy kinh lạc gan và đại tràng, gồm ba công hiệu chữa trị chủ yếu: Một là thanh nhiệt giải độc, thích hợp điều trị chứng mụn nhọt, đau tê bởi phong thấp gây nên. Hai là trị kiết lỵ, thích hợp điều trị chứng tiêu chảy, kiết lỵ do nhiệt độc gây nên. Ba là mát máu, thích hợp điều trị chứng xuất huyết do máu nóng gây nên.

Cách dùng và liều lượng: Dùng Ủy Lăng Thái sắc nước uống, mỗi lần từ 9-15 gam, dùng Ủy Lăng Thái tươi nên dùng với lượng vừa phải, giã nát đắp lên chỗ đau.

Phiên Bạch Thảo vị đắng, tính hàn, quy kinh lạc dạ dày và đại tràng, gồm ba công hiệu chữa trị chủ yếu: Một là thanh nhiệt giải độc, hai là trị kiết lỵ. Hai trường hợp này đều thích hợp điều trị các chứng mụn nhọt, đinh độc, ho, hen xuyễn bởi phổi nhiệt gây nên. Hai là trị kiết lỵ, thích hợp dùng cho chữa trị chứng ỉa chảy, kiết lỵ bởi thấp nhiệt gây nên. Ba là cầm máu, thích hợp dùng cho chữa trị chứng xuất huyết bởi máu nóng gây nên.

Cách dùng và liều lượng: Dùng Phiên Bạch Thảo sắc nước uống, mỗi lần từ 9-15 gam, dùng Phiên Bạch Thảo tươi có thể dùng từ 30-60 gam. Trường hợp dùng ngoài da nên dùng với lượng vừa phải, giã nát đắp lên chỗ đau.



Theo vietnamese.cri.cn
Bacsi.com