1. Hoàn cảnh xuất hiện:

-Có tiền sử gần đây bị sốt rét ..

-Chưa bị sốt rét nhưng đang sống hoặc từ vùng sốt rét lưu hành ra. Chú ý những người mới vào vùng sốt rét, người bị sốt rét sơ nhiễm.

2.Triệu chứng:

-Sốt kèm theo những cơn rét run.

-Rối loạn ý thức, mê sảng, loạn thần, co giật kiểu động kinh, đi vào hôn mê, không có hội chứng màng não, không có triệu chứng thần kinh khu trú.

-Kiểm tra máu thấy có ký sinh trùng sốt rét. Nếu âm tính, vẫn chưa loại trừ được vì có 15 – 20 % số trường hợp P.falciparum tập trung ở các mao mạch não, một số phủ tạng mà không ra máu ngoại vi hoặc ra muộn.

-Gan lách to (lách có thể không to khi sốt rét ác tính xuất hiện ở người bị sốt rét sơ nhiểm) hồng cầu giảm nhiều, bạch cầu không tăng, có thể có những tổn thương phủ tạng khác suy thận, suy gan, suy tuần hoàn, suy hô hấp.

3.Xử trí:

Phải phát hiện bệnh sớm, điều trị khẩn trương.

-Điều trị đặc hiệu: dùng 1 trong các thuốc sau đây theo tứ tự ưu tiên:

+Artesunat tiêm, ống 60mg pha vào ống dung môi 0,6ml Bicarbonat 5% sau đó thêm 5,4ml dung dịch glucose 5% mỗi ml như vậy chứa 10mg Artesunat, pha xong tiêm tĩnh mạch ngay, nếu vẩn đục không được dùng. Mỗi lần tiêm 60 mg (1,2mg/kg) vào các giờ 0, 4, 24, 48 giờ. Nếu chưa tỉnh, cứ 24 giờ tiêm nhắc lại 1 lần. Với trẻ dưới 7 tuổi, cho liều 1,5mg/kg. Nếu bệnh nhân đến muộn, hôn mê sâu, lần đầu có thể tiêm gấp đôi liều.

+Artemether ống 80mg ngày đầu tiêm bắp thịt 2 ống, những ngày sau tiêm mỗi ngày 1 ống cho đến khi tỉnh thì thay bằng ống Artemisinin.

Quinin: Tiêm ngay Quinin dichlohydrat liều 30 -40 mg/kg trong 24 giờ. Cứ 6 giờ, truyền tĩnh mạch 0,50 g Quinin pha trong 250 ml dung dịch Natrichlorua 9%0 hoặc glucose 5%, tốt nhất dung dịch có cả Natri chlorua và glucose đẳng trương, tốc độ 30 giọt/phút, truyền 2-3 ngày, cho tới khi tỉnh, khi đó chuyển sang uống Quinin sulfat 1,50g/24 giờ chia 2 lần cho đủ 7 -10 ngày. Nếu bệnh nhân đến muộn, hôn mê sâu quá 24 giờ, chưa dùng Quinin thì nên tiêm mông 1 ống Quinin 0,50g, sau đó truyền tĩnh mạch như trên. Nếu không có điều kiện truyền tĩnh mạch thì chỉ tiêm Quinin vào mông.

Artesunat viên 50mg: Uống giờ đầu 2 viên, sau đó cứ cách 4 giờ cho 1 viên bơm qua xông vào dạ dày, khi tỉnh cho uống 2 viên/ngày cho đủ 7ngày.

Artemisinin đạn đặt hậu môn, dùng cho những tuyến không có thuốc tiêm và không đặt được xông dạ dày, đặc biệt ở trẻ em nhỏ tuổi nôn nhiều. Có các loại đạn 100mg, 200mg, 300mg, liều dùng 20mg/kg/24 giờ, giờ đầu đặt 2 đạn (300mg cho người lớn, 100mg cho trẻ em), sau đó cứ cách 4 giờ đặt thêm 1 đạn cho tới khi tỉnh thì thay bằng đường uống.

-Điều trị triệu chứng:

.Hạ thân nhiệt khi sốt cao: Chờm mát ở trán, nách, bẹn, đùi, cho Parace – tamol …

.Chống co giật: Seduxen 10mg tiêm tĩnh mạch, tiêm nhắc lại nhiều lần khi cần thiết. Gardenal 0,10 – 0,20g tiêm bắp thịt, ngày không quá 0,50g.

.Chống suy tuần hoàn: Bù dịch bằng dung dịch Natri chlorua 9%0, dung dịch glucose 5%.

.Chống suy hô hấp: Lau, hút đờm rãi, thở oxy.

.Nếu thở gấp do nhiễm toan máu: Dung dịch Natri bicarbonat 8,4% 100ml ngày 1 -2 lần truyền tĩnh mạch.

.Kháng sinh khi có bội nhiễm.

.Chống suy thận: cần chú ý bổ sung dịch, điện giải. Truyền dịch dựa vào lượng nước tiểu hoặc áp lực tĩnh mạch trung ương. Lasix 20mg tiêm tĩnh mạch.

-Dinh dưỡng: Thức ăn lỏng qua ống thông vào dạ dày.

4.Điều kiện chuyển tuyến sau:

-Bệnh nhân tạm thời ổn định: Tự thở, mạch đều rõ, huyết áp tối đa >90mmHg, không co giật, có thể chuyển bệnh nhân về tuyến sau. Vừa hồi sức vừa chuyển. Quá trình vận chuyển vẫn phải điều trị đặc hiệu.

-Nếu bệnh nhân vẫn còn nặng, điều kiện vận chuyển khó khăn, phải mời tuyến sau lên chi viện.

( theo benhhoc )