Lòng bàn tay thường bị đứt khi dùng dao, kéo…cắt một vật nào đó hay khi bị té. Thường chảy máu trầm trọng vì bàn tay giàu máu nuôi. Có nhiều gân và thần kinh ở tay, nên vết thương ở lòng bàn tay có thể đi kèm mất vận động hay mất cảm giác ngón tay.

Xử trí chảy máu lòng bàn tay như thế nào?


Giúp đỡ nạn nhân ngồi hoặc nằm xuống.

Đè ép trực tiếp lên vết thương.

Nâng tay cao lên.

Nếu nạn nhân bị gặp nạn do té ngã, hãy chú ý nâng và giữ vững tay bị gãy và cổ tay trước khi nâng tay bệnh nhân lên.


1. Đặt miếng băng vô trùng hay gạc sạch vào lòng bàn tay nạn nhân và yêu cầu nạn nhân gấp chặt các ngón tay để giữ gạc chặt lại.

Băng sao cho các ngón tay siết vừa đủ chặt vào miếng gạc.

Không băng ngón cái.

Nếu có dị vật cắm vào vết thương, thì băng xung quanh dị vật, băng ở đáy của dị vật trong tư thế bàn tay để tự nhiên.

Nếu có tổn thương gân, các ngón tay không thể gấp chặt lại được, thì cũng băng vết thương ở tư thế bàn tay để tự nhiên.

2. Xử trí sốc: nếu cần thiết.


Hãy giữ ấm cho nạn nhân, cho nạn nhân nghỉ và trấn an nạn nhân.

3. Nâng cẳng tay nạn nhân bằng cách dùng dây treo vòng qua cổ.

Đưa hoặc chuyển nạn nhân đến bệnh viện.

Dấu hiệu và triệu chứng của vỡ xương sọ, chấn động mạnh và chèn ép.

- Vết trầy xước ở hốc mắt

- Đau

- Chỗ sưng hoặc chỗ lõm ở xương sọ

- Dịch màu vàng rơm tiết ra từ cả hai tai.

- Nạn nhân ngày càng lơ mơ và không đáp ứng trong một khoảng thời gian.

- Nạn nhân có chậm trả lời những câu hỏi hay đáp ứng chậm với yêu cầu không?

- Nạn nhân có khó tập trung suy nghĩ không?

Chấn động :

- Da tái nhợt.

- Chóng mặt, mắt mờ và buồn nôn.

- Đau đầu, đau hết đầu hay một phần.

- Bất tỉnh.

Chèn ép:

- Nạn nhân ngày càng lơ mơ và không đáp ứng.

- Da đỏ và khô.

- Nói líu lưỡi, lúng túng.

- Mất cử động bán phần hoặc toàn phần, thường nửa người.

- Con ngươi một bên mở rộng hơn bên kia.

- Thở mạnh gây ồn, thường xuất hiện muộn.