Thống phong là bệnh thuộc phạm trù chứng tý trong Đông y, y học hiện đại gọi bệnh gút. Đây là bệnh thường gặp ở nam giới cao tuổi do tăng acid uric máu. Biểu hiện của bệnh là đau nhức dữ dội ở tứ chi, tại khớp có hiện tượng sưng đỏ, co duỗi khó khăn. Nguyên nhân gây bệnh do hai yếu tố nội nhân và ngoại nhân. Nội nhân do can thận hư suy, chức năng điều tiết của can thận yếu kém. Công năng khí hóa của thận và bàng quang không điều hòa từ đó dịch lưu lại trong cơ thể chủ yếu ở khớp và vùng lân cận. Ngoại nhân do sức đề kháng của cơ thể bị yếu kém, phong - hàn - thử - thấp ở bên ngoài tấn công gây ra bệnh.







Vị trí huyệt thận du.






Sau đây là phương pháp điều trị của Đông y theo bệnh thuộc lịch tiết phong hay bạch thổ thống phong:

Lịch tiết phong: Bệnh phát rất nhanh, biểu hiện sưng đau một hoặc nhiều khớp ở tứ chi, đau cố định, tại khớp sưng to, da nóng, đỏ, cân cơ co cứng, khó cử động. Rêu lưỡi vàng khô, toàn thân mệt mỏi, ăn ngủ kém. Phép chữa là tư bổ can thận, giải độc, chỉ thống. Dùng một trong các bài:

Bài 1: bưởi bung 18g, trinh nữ 18g, ngải diệp 12g, cà gai leo 12g, xa tiền 12g, quế 8g, thiên niên kiện 10g, đương quy 12g, khiếm thực 12g, tơ hồng xanh 18g, huyết đằng 12g, tang ký sinh 16g, độc lực 12g, cẩu tích 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 - 3 lần. Công dụng: bổ can thận, trừ phong, ôn kinh hoạt lạc.







Huyệt túc tam lý.




Bài 2:


thổ phục linh 20g, nam tục đoạn 18g, hy thiêm 16g, kinh giới 12g, tang ký sinh 16g, cỏ xước 18g, độc lực 16g, quế 8g, thiên niên kiện 10g, thục địa 12g, ngưu tất 16g, khởi tử 12g, cẩu tích 12g, hương nhu trắng 16g, trần bì 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 - 3 lần. Công dụng: khu phong, giải độc, chỉ thống, thông kinh hoạt lạc.

Bài 3: độc lực 16g, trinh nữ 16g, ngải diệp 16g, cỏ xước 16g, thổ phục linh 20g, rễ cúc tần 10g, xa tiền 12g, lá tre 16g, đương quy 12g, thục địa 10g, bạch thược 12g, hắc táo nhân 16g, quế 8g, thiên niên kiện 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 - 3 lần.

Bạch hổ thống phong: Bệnh phát rất nhanh, các triệu chứng rầm rộ. Khớp xương và cơ bắp sưng to, đau dữ dội, da nóng, huyết dịch bị tích ứ, khớp cứng đơ, không co duỗi được. Rêu lưỡi trắng, mạch hoạt. Phép chữa là tiêu đàm hóa thấp, khu phong, chỉ thống, thông kinh hoạt huyết. Dùng một trong các bài:








Huyệt huyết hải.




Bài 1:

bán hạ 10g, hậu phác 12g, thổ phục linh 20g, bạch linh 10g, độc lực 18g, ngải diệp 16g, rễ cúc tần 12g, tang ký sinh 16g, khương hoạt 12g, hồng hoa 10g, tô mộc 20g, trần bì 10g, đương quy 16g, cát căn 16g, quế 8g, sinh khương 4g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 - 3 lần.

Bài 2: lá tre 10g, trư linh 10g, phòng phong 10g, kinh giới 16g, xương bồ 16g, tô mộc 20g, ngải diệp 16g, cát căn 16g, quế 8g, chích thảo 10g, đại táo 4 quả. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 - 3 lần.








Hồng hoa là một trong những vị thuốc trị thống phong thể bạch hổ thống phong.




Bài 3:

tang ký sinh 16g, nam tục đoạn 20g, cẩu tích 12g, trinh nữ 16g, bán hạ 10g, hồng hoa 6g, tô mộc 20g, ngải diệp 16g, quế 8g, xương bồ 16g, xa tiền 10g, lá tre 10g, đương quy 16g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 - 3 lần.

Kết hợp châm bổ các huyệt: thận du, can du, huyết hải, túc tam lý, a thị huyệt.

Bài thuốc chườm: Lá ngải, lá cúc tần mỗi thứ 1 nắm sao với giấm, gói thuốc vào miếng vải, chườm tại chỗ.
Lưu ý: Tránh ở nơi ẩm thấp, gió lạnh, giữ ấm cơ thể. Nên có chế độ nghỉ ngơi, tập luyện nhẹ nhàng.


Vị trí huyệt

- Thận du: dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 2 sang ngang 1,5 tấc.

- Huyết hải: ngồi đối diện với bệnh nhân, bàn tay phải của thầy thuốc đặt trên xương bánh chè bên trái của bệnh nhân, 4 ngón tay áp tại đầu gối, ngón cái ở phía trên đùi, chỗ đầu ngón cái là huyệt.

- Can du: dưới gai sống lưng 9, đo ngang ra 1,5 tấc.

- Túc tam lý: úp lòng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chầy), từ đó hơi dịch ra phía ngoài một chút là huyệt.








Lương y Trịnh Văn Sỹ
Theo SK & ĐS
Bacsi.com