Bác sĩ khuyến cáo, lượng vitamin C hợp lý mỗi ngày cho phụ nữ mang thai là khoảng 700mg. Nguồn thực phẩm giàu vitamin C là súp lơ xanh, cam, nho, cà chua, dâu tây…
Hàm lượng vitamin C có trong súp lơ xanh cao gấp 2,5 lần lượng vitamin C có trong cam.

Những thông tin khác từ Pregnancytoday.

1. Súp lơ (bông cải) xanh được coi là loại thực phẩm tốt cho sức khỏe thai phụ vì súp lơ giàu vitamin lại chứa chất có khả năng ngăn ngừa ung thư.

2. Trong quý III, nhu cầu về canxi với thai phụ nên được tăng cường. Nguyên nhân là vì thời điểm này, bộ xương và răng ở bé đã được định hình.

Nghiên cứu cho thấy, bé cần khoảng 13mg canxi mỗi giờ đồng hồ từ máu của người mẹ (tương đương khoảng 250-300mg canxi mỗi ngày). Nguồn thực phẩm giàu canxi là sữa, sữa đậu nành, đậu phụ, súp lơ xanh, rau thuộc họ đậu, cá (nhất là cá hồi)…



3. Thực phẩm dồi dào Omega3 và DHA không chỉ quan trọng cho sức khỏe người mẹ mà nó cũng cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. DHA giúp bé phát triển bộ não, hệ thần kinh và các cơ quan chính trong cơ thể.

Trong quý III, khi bộ não của thai nhi phát triển mạnh, nhu cầu về DHA cũng được tăng theo. Nguồn thực phẩm giàu DHA và Omega3 là cá, trứng, sò (hoặc các loại thủy, hải sản khác), thịt gà, thịt bò, gan động vật…

4. Phù là một trong những rắc rối mà nhiều thai phụ phải đối mặt. Chứng bệnh này sẽ nghiêm trọng hơn nếu bạn có chế độ dinh dưỡng giàu muối. Điều này không có nghĩa là bạn nên ăn nhạt mà bạn nên tránh ăn những món quá mặn.

5. Axit folic là dưỡng chất cốt yếu trước và trong quá trình mang thai. Nghiên cứu chứng minh, nhóm phụ nữ tăng cường thức ăn giàu axit folic trước và trong thai kỳ sẽ giảm nguy cơ dị tật ở bé.

Nhu cầu axit folic với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là khoảng 400mg mỗi ngày. Thực phẩm giàu axit folic là các loại đậu, gan động vật, sữa đậu nành, súp lơ xanh, hạt hướng dương, các loại rau có lá màu xanh, ngũ cốc…

6. Khoảng 2% phụ nữ mắc chứng tiểu đường thai kỳ. Chứng bệnh này có thể kiểm soát qua chế độ dinh dưỡng, nghĩa là bạn nên hạn chế những thực phẩm giàu carbonhydrat và đồ ngọt.

Những dấu hiệu điển hình của tiểu đường thai kỳ là bạn gia tăng những cơn khát, tiểu rắt, giảm cân và mệt mỏi.

7. Hemoglobin (một chất có trong máu) giữ chức năng vận chuyển máu và oxy từ phổi tới các cơ quan trong cơ thể người mẹ và thai nhi. Chất sắt có vai trò sản xuất hemoglobin.

Trong quý III, nhu cầu sắt của mẹ và thai đều được nâng cao. Nguồn thực phẩm giàu sắt là cá (thủy, hải sản), thịt (gia súc, gia cầm), trứng, rau thuộc họ đậu, hoa quả khô…

8. Thay vì chú trọng đến 3 bữa chính, bạn nên ăn làm nhiều bữa nhỏ thường xuyên hơn trong ngày. Cách này giúp bạn giảm thiểu chứng ợ nóng. Đây là chứng bệnh bắt nguồn từ sự thay đổi hormone khi mang thai.

Nguồn thực phẩm khiến chứng ợ nóng khó chịu hơn là thực phẩm giàu chất béo, nhiều đường; thực phẩm nhiều gia vị; chocolate, đồ uống nhiều caffein.

9. Bạn nên kiểm soát khối lượng thức ăn vặt, không nên ăn quá nhiều những cũng không nên ăn quá ít. Ăn vặt hợp lý và khỏe mạnh sẽ giúp bạn tránh cơn nghén buổi sáng, cung cấp thêm khoảng 300kalo (lượng kalo thêm này phù hợp với nhu cầu của thai phụ). Những thức ăn vặt phù hợp là hoa quả tươi, nước hoa quả, bánh mỳ, bánh ngọt, bánh quy, sữa…



10. Bạn nên hạn chế những món ăn vặt giàu đường và chất béo. Thực phẩm loại này có thể cung cấp năng lượng nhưng lại thiếu các loại vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Khoảng 30% thực phẩm ăn vặt có liên quan đến chất béo.

11. Thịt đỏ và thịt gia cầm là nguồn thực phẩm giàu protein – dưỡng chất rất cần thiết trong quá trình mang thai. Protein giúp xây dựng và hình thành các cơ quan chính của thai đồng thời nó có tác dụng chống các bệnh truyền nhiễm, ngăn ngừa tình trạng máu vón cục ở cơ thể người mẹ.

12. Nếu bạn bị nôn liên tục, bạn càng nên ăn vặt thường xuyên hơn. Duy trì chế độ dinh dưỡng đều đặn là cách tốt nhất để bù vào lượng dưỡng chất bị hao hụt khi bạn nôn.

Theo mevabe.net